Chuyển đến nội dung chính

Viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh có nguy hiểm không?

Viêm đại tràng giả mạc là một bệnh lý đặc biệt liên quan đến quá trình điều trị bệnh có sử dụng kháng sinh của bệnh nhân. Vậy nguyên nhân vì sao lại xuất hiện bệnh, và liệu bệnh có gây nguy hiểm đến tính mạng hay không, chúng ta cùng theo dõi qua bài viết dưới đây.

Uống kháng sinh gây viêm đại tràng giả mạc

Viêm đại tràng giả mạc là tình trạng ruột già bị nhiễm khuẩn Clostridium difficile. Khuẩn C.difficile tiết độc tố mạnh khiến ruột bị kích ứng từ đó xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc. Độc tố của C.difficile tác động vào niêm mạc đại tràng,gây ra tình trạng viêm và tăng bài tiết, tạo thành giả mạc màu trắng. Giả mạc này mềm, dễ bong và sẽ để lại viêm, loét và gây chảy máu niêm mạc sau khi bong. Vì vậy, sau khi dùng kháng sinh hoặc đã ngừng dùng kháng sinh mà thấy đi ngoài ra máu, người bệnh nên nghĩ đến tác dụng phụ của thuốc kháng sinh.

viem-dai-trang-gia-mac

Bệnh thường gặp ở người dùng kháng sinh liều cao hoặc dài ngày dẫn đến loạn khuẩn, mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Theo thống kê, những người sử dụng các nhóm kháng sinh sau thường mắc bệnh:

  • Nhóm kháng sinh Beta-lactamin.
  • Kháng sinh thế hệ 3 thuộc phân nhóm Cephalosporin.
  • Ampicillin và Amoxicillin thuộc phân nhóm penicillin.
  • Clindamycin, dalacin C trong nhóm Lincosamide.
  • Nhóm erythromycin (macrolid), ciprofloxacin (fluoroquinolon), tetracyclin… có thể gây nên tác dụng phụ viêm đại tràng.

Ngoài kháng sinh thì các yếu tố nguy cơ cũng có khả năng gây bệnh như: người có hệ thống miễn dịch suy yếu, các bệnh thường gặp ở nhóm người trên 65 tuổi, người đang mắc một số bệnh như: ung thư đại trực tràng, viêm ruột hoặc trải qua phẫu thuật đường ruột,…

Triệu chứng bệnh viêm đại tràng giả mạc

Sau khi sử dụng kháng khoảng 5 – 10 ngày hoặc với khoảng từ 1 ngày đến vài tuần sau khi ngừng sử dụng, nếu có dấu hiệu sau, người bệnh cần nghĩ đến viêm đại tràng giả mạc:

Biểu hiện nhẹ của viêm đại tràng giả mạc: Sốt nhẹ, tiêu chảy nhiều lần trong ngày (từ 5- 10 lần), phân có mùi khó chịu. Bệnh nhân có thể đau bụng nhẹ, có buồn nôn và nôn.

Viêm đại tràng C. difficile nặng có thể có biểu hiện: Sốt cao, tiêu chảy nặng hơn 10 lần mỗi ngày, phân có lẫn nhầy máu. Bệnh nhân thấy đau bụng dữ dội.

Viêm đại tràng giả mạc có nguy hiểm không?

Bị mắc viêm đại tràng giả mạc là điều không ai mong muốn. Mặc dù việc điều trị viêm đại tràng giả mạc thường thành công nhưng điều đó không có nghĩa bệnh không có biến chứng. Có nhiều trường hợp được chẩn đoán và điều trị kịp thời nhưng vẫn xảy ra biến chứng đe dọa đến tính mạng người bệnh như:

  • Mất nước:

Người bệnh bị tiêu chảy nặng có thể dẫn tới mất nước, mất điện giải nặng.

  • Suy thận:

Một số trường hợp có tình trạng mất nước diễn tiến nhanh khiến suy giảm chức năng thận.

  • Phình đại tràng nhiễm độc:

Nguyên nhân là đại tràng không có nhu động để đẩy phân và hơi xuống dưới, khiến chúng ứ lại và làm cho đại tràng dãn to (phình đại tràng). Nguy cơ vỡ đại tràng, gây nhiễm khuẩn khoang ổ bụng.

  • Thủng đại tràng:

Đây là hậu quả của tổn thương lan rộng của đại tràng hoặc của phình đại tràng nhiễm độc. Biến chứng này cũng hiếm gặp. Trong trường hợp bệnh nhân thủng đại tràng sẽ khiến vi khuẩn từ lòng đại tràng xâm nhập vào khoang ổ bụng và gây viêm phúc mạc.

  • Tử vong:

Bệnh nhân nhiễm khuẩn C. difficile ở mức độ nhẹ hay trung bình nhưng không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới tử vong.

Để phòng tránh viêm đại tràng giả mạc, các biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn đối với C. difficile (và phòng chống nhiễm khuẩn nói chung) cần được tuân thủ chặt chẽ. Các biện pháp bao gồm: Rửa tay bằng xà phòng, cách ly bệnh nhân, thực hiện tiệt khuẩn cẩn thận để tiêu diệt bào tử của C. difficile. Biện pháp quan trọng và quyết định nhất là không lạm dụng thuốc kháng sinh, chỉ được sử dụng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.



source https://bccpharma.com.vn/viem-dai-trang-gia-mac-do-khang-sinh-co-nguy-hiem-khong/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Giải đáp thắc mắc: Người đang điều trị ung thư có nên ăn yến không?

Tổ yến rất giàu dinh dưỡng, nên thường được sử dụng cho người có thể trạng kém, suy nhược cơ thể, trong đó có bệnh nhân ung thư. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chứng minh tổ yến có khả năng kích thích sự phân chia tế bào. Điều này khiến nhiều người băn khoăn về ảnh hưởng của tổ yến đối với sức khỏe của bệnh nhân ung thư. Vậy người đang điều trị ung thư có nên ăn yến hay không, bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc này. Vai trò của tổ yến đối với sức khỏe con người Tổ yến được biết đến với tên gọi “Trứng cá của phương Đông”, là thực phẩm giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe con người. Thực phẩm này cho thấy nhiều hoạt tính sinh học quan trọng nên được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực thực phẩm và dược phẩm. Các công dụng phổ biến được ghi nhận bao gồm:  Kích thích hệ tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng: Các nguyên tố vi lượng trong tổ yến như kẽm, sắt, Cr..có tác dụng kích thích vị giác, giúp ăn uống ngon miệng, nhờ đó cải thiện chức năng hệ tiêu hóa, tăng cường hấp thu các chất dinh d...

Khi nào nên có con sau khi điều trị ung thư?

Người mắc ung thư có thể mang thai và sinh con hay không? Đây là chính là niềm trăn trở của nhiều bệnh nhân khi đối mặt với ung bướu và các liệu pháp điều trị. Việc lập kế hoạch có con sau khi điều trị ung thư cần phụ thuộc vào loại ung bướu, phương pháp điều trị và thực trạng sức khỏe của người bệnh.  Bệnh nhân ung thư có thể mang thai không? Ảnh hưởng của phương pháp điều trị đến khả năng mang thai Phẫu thuật, hóa trị hay xạ trị là những phương pháp phổ biến nhất trong điều trị ung thư. Các phương pháp này tấn công, tiêu diệt các tế bào ung bướu nhưng cũng tác động không nhỏ tới những tế bào lành khác của cơ thể. Nếu tác động tới cơ quan sinh dục thì khả năng có con sau khi điều trị ung thư của nam và cả nữ có thể bị ảnh hưởng.  Phẫu thuật Trong trường hợp ung thư ở cơ quan sinh dục, việc phẫu thuật khối u có thể trực tiếp gây ảnh hưởng đến việc sinh con sau này của bạn. Cụ thể, việc cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tử cung trong điều trị ung thư có thể khiến bệnh nhân khó...

5 bệnh phổ biến ở trẻ em lúc giao mùa và cách phòng tránh

Đặc trưng của thời tiết giao mùa từ mùa thu sang đông là nhiệt độ và thời tiết thay đổi đột ngột, độ ẩm không khí xuống thấp, chênh lệch nhiệt độ ngày – đêm lớn… Đây là thời điểm thuận lợi cho các loại vi khuẩn, virus phát triển mạnh gây ra các bệnh phổ biến ở trẻ em như: cảm cúm, sởi, tiêu chảy, viêm đường hô hấp… Vì vậy cha mẹ cần nắm rõ điều này để có kiến thức ứng phó và phòng tránh kịp thời cho trẻ.  1. Các bệnh phổ biến ở trẻ em lúc giao mùa 1.1. Bệnh cảm cúm Cảm cúm là bệnh phổ biến ở trẻ em vào thời điểm giao mùa do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, virus cúm dễ xâm nhập cơ thể, gây bệnh. Virus cúm thường lây qua đường hô hấp từ người này qua người khác nên nhiều khi bạn không biết bé lây từ đâu.  Sốt là một trong những triệu chứng khi trẻ nhiễm virus cúm Các triệu chứng của cảm cúm thông thường thường xuất hiện khoảng 1 – 3 ngày sau khi nhiễm virus cảm cúm. Trẻ khi mắc cảm cúm sẽ có triệu chứng sốt, đau họng, nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng, cơ thể mệt mỏi. Đặc biệ...