Chuyển đến nội dung chính

Phương pháp điều trị ung thư vú di căn

Ung thư vú di căn xảy ra khi tế bào ung thư lan rộng sang các cơ quan khác như phổi, xương, da. Các triệu chứng và phương pháp điều trị ung thư vú giai đoạn này là gì? Bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

ung-thu-vu-di-can

Phương pháp điều trị ung thư vú di căn

Triệu chứng của ung thư vú di căn

Các triệu chứng của ung thư vú di căn khác với các triệu chứng của ung thư vú giai đoạn đầu. Biểu hiện là các ảnh hưởng đến hệ thống cơ quan khác nhau trong cơ thể, chủ yếu ảnh hưởng xương, phổi, não hoặc gan.

Triệu chứng di căn xương

Xương là cơ quan phổ biến nhất thường bị di căn đến trong ung thư vú. Các triệu chứng của di căn xương bao gồm:

  • Đau nhức xương khớp, có thể kéo dài liên tục và trở nên đau hơn khi vận động
  • Đau lưng hoặc cổ
  • Tăng nguy cơ gãy xương
  • Tê hoặc yếu cơ ở một số vùng trên cơ thể
  • Khó đi tiểu
  • Táo bón
  • Buồn nôn
  • Chán ăn
  • Khát cực độ

Triệu chứng di căn phổi

Nếu ung thư vú di căn đến phổi, người bệnh có thể gặp phải tình trạng:

  • Ho khan kéo dài
  • Khó thở hoặc thở gấp
  • Thở khò khè
  • Ho ra máu và chất nhầy
  • Đau ở ngực hoặc vùng phổi

Triệu chứng di căn não

Ung thư vú đã di căn đến não có thể gây ra các triệu chứng như:

  • Đau đầu
  • Thay đổi tầm nhìn, mờ mắt
  • Khó nghe
  • Chóng mặt, rối loạn tiền đình
  • Khó cử động một số bộ phận của cơ thể
  • Thay đổi tâm trạng hoặc tính cách
  • Vấn đề về trí nhớ
  • Lú lẫn
  • Co giật
  • Đột quỵ

Triệu chứng di căn gan

Khi ung thư vú di căn đến gan, nó có thể gây ra:

  • Vàng da, vàng mắt
  • Trướng bụng
  • Đau vùng bụng bên phải
  • Phát ban hoặc ngứa

Khi ung thư vú di căn ngừng đáp ứng với điều trị, bên cạnh các triệu chứng có thể gặp phải ở trên, người bệnh có thể gặp phải:

  • Những cơn đau liên tục
  • Mệt mỏi
  • Khó thở: Các chất nhầy tích tụ trong phổi hoặc cổ họng, làm tắc nghẽn đường thở. Chất lỏng tích tụ trong bụng, hoặc cổ trướng có thể gây áp lực lên phổi và khiến phổi khó co giãn hơn.
  • Chán ăn: Bệnh nhân ung thư vú di căn thường có tâm trạng mệt mỏi, chán ăn. Hơn nữa, tình trạng khô miệng, họng, thay đổi vị giác và giảm nhu cầu về calo. Buồn nôn và táo bón cũng có thể làm giảm cảm giác thèm ăn.
  • Các vấn đề về trí nhớ
  • Thay đổi cảm xúc: Khi đối mặt với ung thư vú giai đoạn cuối, bệnh nhân có thể bị trầm cảm, lo lắng, thay đổi tâm trạng, căng thẳng.

Điều trị ung thư vú di căn và ung thư giai đoạn cuối tập trung vào việc giảm các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Phương pháp điều trị ung thư vú di căn

Liệu pháp hormone

Liệu pháp hormone điều trị ung thư vú di căn hoạt động bằng cách ngăn chặn hormone gắn vào các thụ thể trên tế bào ung thư hoặc ức chế quá trình sản xuất hormone của cơ thể. Các hormon có liên quan trong trường hợp này là estrogen hoặc progesterone. Liệu pháp hormone điều trị ung thư vú chỉ được sử dụng để điều trị ung thư nhạy cảm với hormone. Điều này có nghĩa là bệnh ung thư vú được thúc đẩy bởi các hormone tự nhiên là estrogen hoặc progesterone.

Liệu pháp hormone điều trị ung thư vú có thể giúp:

  • Ngăn ngừa ung thư tái phát
  • Giảm nguy cơ phát triển ung thư ở các mô vú khác
  • Làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của ung thư đã di căn
  • Giảm kích thước khối u trước khi phẫu thuật

Khi sử dụng phương pháp điều trị này, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như nóng ran, khô hoặc kích ứng âm đạo, mệt mỏi, buồn nôn, đau khớp. Để tăng tác dụng của liệu pháp hormone, có thể sử dụng kết hợp liệu pháp này với liệu pháp nhắm mục tiêu trong điều trị ung thư vú di căn.

Hóa trị

Nếu ung thư vú đã di căn đến các bộ phận khác và phẫu thuật không thể áp dụng điều trị thì hóa trị có thể được sử dụng làm phương pháp điều trị chính. Nó có thể được sử dụng kết hợp với liệu pháp nhắm mục tiêu. Mục tiêu chính của hóa trị liệu với ung thư vú di căn nói chung là cải thiện chất lượng và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ khi sử dụng hóa trị liệu. Các tác dụng phụ ngắn hạn như rụng tóc, mệt mỏi, ăn không ngon, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, lở miệng, nguy cơ nhiễm trùng… có thể biến mất sau một thời gian điều trị. Một số loại thuốc hóa trị có thể gây ra các tác dụng phụ lâu dài như loãng xương, suy tim, bệnh bạch cầu.

Liệu pháp miễn dịch

Liệu pháp miễn dịch hoạt động bằng cách nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể người bệnh, tăng khả năng chống lại các tế bào ung thư xâm nhập và lan rộng. Vậy tại sao hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể bạn không tự chống lại tế bào ung thư? Lý do là vì ung thư vú không xảy ra trong một sớm một chiều mà nó phát triển trong một khoảng thời gian dài. Khi các tế bào khỏe mạnh bị đột biến thành tế bào ung thư, thông tin di truyền bên trong chúng liên tục thay đổi. Các thay đổi này có thể “che mắt” hệ thống “an ninh” của hệ miễn dịch, giúp chúng không bị hệ miễn dịch nhân ra và tiêu diệt.

Liệu pháp miễn dịch có thể được chia thành hai nhóm chính:

  • Liệu pháp miễn dịch chủ động: Vắc xin và liệu pháp tế bào nuôi cấy là những ví dụ về liệu pháp miễn dịch tích cực
  • Liệu pháp miễn dịch thụ động: Các chất ức chế trạm kiểm soát miễn dịch và cytokine là những ví dụ cho liệu pháp này.

ung-thu-vu-di-can-2

Liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư vú di căn

Giảm các triệu chứng của ung thư vú di căn

Tùy vào các triệu chứng mà bệnh nhân ung thư vú di căn đang gặp phải, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc sao cho phù hợp. Bệnh nhân có thể được kê đơn thuốc opioid giúp giảm đau, nhưng chúng có thể gây ra các tác dụng phụ như mệt mỏi và táo bón. Bệnh nhân cũng có thể được kê các thuốc chống trầm cảm, thuốc chống co giật, thuốc trị buồn nôn và nôn. Các thuốc này có thể giúp người bệnh ăn uống ngon miệng hơn, bớt đau đớn hơn.

Ngoài việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân ung thư vú di căn, việc chăm sóc tinh thần vô cùng cần thiết. Bệnh nhân ung thư vú di căn rất dễ bị căng thẳng, lo lắng, trầm cảm. Người nhà bệnh nhân có vai trò quan trọng trong việc giúp bệnh nhân được thoải mái nhất có thể. Bạn nên:

  • Giúp người bệnh vận động: Nếu có thể, hãy giúp người bệnh đứng dậy hoạt động vài lần trong một ngày. Nếu không, bạn có thể giúp người bệnh trở mình trên giường để giữ cho họ luôn thoải mái và tránh lở loét.
  • Tạo không gian thoải mái: Bạn cần chú ý đến nhiệt độ phòng xem bệnh nhân có cảm thấy thoải mái không.
  • Không ép bệnh nhân ăn nếu họ không muốn. Thay vào đó, bạn có thể làm một số món ăn dễ nuốt, thơm ngon kích thích người bệnh.
  • Theo dõi mức độ đau của bệnh nhân: Nếu thấy người bệnh rên rỉ, nhăn mặt hoặc tỏ ra bồn chồn, có thể người bệnh đang bị đau. Bạn có thể liên hệ với bác sĩ nếu không thể tự giải quyết vấn đề này.
  • Hãy kiên nhẫn: Bệnh nhân ung thư vú di căn có thể gặp vấn đề về trí nhớ. Bạn cần kiên nhẫn giải thích và trả lời các câu hỏi của người bệnh.
  • Tránh nói những điều có thể gây căng thẳng với bệnh nhân. Hãy an ủi họ và chia sẻ những điều họ yêu thích.

Trên đây là các thông tin về phương pháp điều trị ung thư vú di căn. Mỗi phương pháp điều trị đều có những lợi ích và rủi ro khác nhau, bác sĩ sẽ cân nhắc và lựa chọn phương pháp phù hợp nhất với người bệnh.



source https://bccpharma.com.vn/phuong-phap-dieu-tri-ung-thu-vu-di-can/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Giải đáp thắc mắc: Người đang điều trị ung thư có nên ăn yến không?

Tổ yến rất giàu dinh dưỡng, nên thường được sử dụng cho người có thể trạng kém, suy nhược cơ thể, trong đó có bệnh nhân ung thư. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chứng minh tổ yến có khả năng kích thích sự phân chia tế bào. Điều này khiến nhiều người băn khoăn về ảnh hưởng của tổ yến đối với sức khỏe của bệnh nhân ung thư. Vậy người đang điều trị ung thư có nên ăn yến hay không, bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc này. Vai trò của tổ yến đối với sức khỏe con người Tổ yến được biết đến với tên gọi “Trứng cá của phương Đông”, là thực phẩm giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe con người. Thực phẩm này cho thấy nhiều hoạt tính sinh học quan trọng nên được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực thực phẩm và dược phẩm. Các công dụng phổ biến được ghi nhận bao gồm:  Kích thích hệ tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng: Các nguyên tố vi lượng trong tổ yến như kẽm, sắt, Cr..có tác dụng kích thích vị giác, giúp ăn uống ngon miệng, nhờ đó cải thiện chức năng hệ tiêu hóa, tăng cường hấp thu các chất dinh d...

Khi nào nên có con sau khi điều trị ung thư?

Người mắc ung thư có thể mang thai và sinh con hay không? Đây là chính là niềm trăn trở của nhiều bệnh nhân khi đối mặt với ung bướu và các liệu pháp điều trị. Việc lập kế hoạch có con sau khi điều trị ung thư cần phụ thuộc vào loại ung bướu, phương pháp điều trị và thực trạng sức khỏe của người bệnh.  Bệnh nhân ung thư có thể mang thai không? Ảnh hưởng của phương pháp điều trị đến khả năng mang thai Phẫu thuật, hóa trị hay xạ trị là những phương pháp phổ biến nhất trong điều trị ung thư. Các phương pháp này tấn công, tiêu diệt các tế bào ung bướu nhưng cũng tác động không nhỏ tới những tế bào lành khác của cơ thể. Nếu tác động tới cơ quan sinh dục thì khả năng có con sau khi điều trị ung thư của nam và cả nữ có thể bị ảnh hưởng.  Phẫu thuật Trong trường hợp ung thư ở cơ quan sinh dục, việc phẫu thuật khối u có thể trực tiếp gây ảnh hưởng đến việc sinh con sau này của bạn. Cụ thể, việc cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tử cung trong điều trị ung thư có thể khiến bệnh nhân khó...

5 bệnh phổ biến ở trẻ em lúc giao mùa và cách phòng tránh

Đặc trưng của thời tiết giao mùa từ mùa thu sang đông là nhiệt độ và thời tiết thay đổi đột ngột, độ ẩm không khí xuống thấp, chênh lệch nhiệt độ ngày – đêm lớn… Đây là thời điểm thuận lợi cho các loại vi khuẩn, virus phát triển mạnh gây ra các bệnh phổ biến ở trẻ em như: cảm cúm, sởi, tiêu chảy, viêm đường hô hấp… Vì vậy cha mẹ cần nắm rõ điều này để có kiến thức ứng phó và phòng tránh kịp thời cho trẻ.  1. Các bệnh phổ biến ở trẻ em lúc giao mùa 1.1. Bệnh cảm cúm Cảm cúm là bệnh phổ biến ở trẻ em vào thời điểm giao mùa do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, virus cúm dễ xâm nhập cơ thể, gây bệnh. Virus cúm thường lây qua đường hô hấp từ người này qua người khác nên nhiều khi bạn không biết bé lây từ đâu.  Sốt là một trong những triệu chứng khi trẻ nhiễm virus cúm Các triệu chứng của cảm cúm thông thường thường xuất hiện khoảng 1 – 3 ngày sau khi nhiễm virus cảm cúm. Trẻ khi mắc cảm cúm sẽ có triệu chứng sốt, đau họng, nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng, cơ thể mệt mỏi. Đặc biệ...