Chuyển đến nội dung chính

4 nguyên nhân gây ung thư và 12 dấu hiệu cảnh báo không thể xem thường

Theo thống kê của WHO, Việt Nam là một trong những quốc gia có bệnh nhân tử vong và mắc mới ung thư đang ngày càng gia tăng. Việc nắm rõ nguyên nhân gây ung thư cũng như các dấu hiệu nhận biết là điều vô cùng quan trọng để có biện pháp ngăn ngừa căn bệnh ác tính này. Mời các bạn cùng theo dõi thông tin sau đây.

Ung thư là gì?

Cơ thể liên tục tạo ra các tế bào mới để giúp chúng ta phát triển, thay thế các mô bị mòn và chữa lành các tổn thương.

Thông thường, các tế bào nhân lên và chết đi một cách có trật tự, do đó mỗi tế bào mới sẽ thay thế một tế bào đã mất.

Tuy nhiên, đôi khi, các tế bào trở nên bất thường và tiếp tục phát triển, liên tục sản sinh các tế bào mới. Chúng cứ thế nhân lên không kiểm soát, và cuối cùng tạo thành khối bất thường, có khả năng xâm lấn, di căn ra các tổ chức xung quanh, phá hủy các tế bào bình thường gọi là khối ung thư (hay còn gọi khối u ác tính).

nguyen-nhan-gay-ung-thu

Ung thư là khối u ác tính có khả năng xâm lấn, di căn ra các cơ quan, tổ chức trong cơ thể

Ung thư phát triển đầu tiên được gọi là ung thư nguyên phát. Nó được coi là ung thư khu trú nếu nó chưa di căn đến các bộ phận khác của cơ thể.

Nguyên nhân gây ung thư do đâu?

Sau đây là 4 yếu tố được coi là tác nhân gây bệnh ung thư hàng đầu:

Môi trường sống

Môi trường xung quanh bạn có thể chứa các hóa chất độc hại có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Ngay cả khi bạn không hút thuốc, bạn vẫn có thể hít phải khói thuốc nếu bạn đến nơi có người đang hút thuốc hoặc nếu bạn sống với người hút thuốc. Các hóa chất trong nhà hoặc nơi làm việc của bạn, chẳng hạn như amiăng và benzen, cũng có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư.

Thói quen sống

Thói quen sống thiếu lành mạnh có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Cụ thể như:

  • Hút thuốc, uống nhiều hơn một đồ uống có cồn mỗi ngày (đối với phụ nữ ở mọi lứa tuổi và nam giới trên 65 tuổi) hoặc hai ly mỗi ngày (đối với nam giới từ 65 tuổi trở xuống) là nguyên nhân gây ra 80% các trường hợp tử vong do ung thư phổi, ung thư thanh quản, ung thư thực quản, ung thư bàng quang,…
  • Tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời hoặc thường xuyên bị bỏng nắng, béo phì, và quan hệ tình dục không an toàn.
  • Thói quen ăn uống không lành mạnh thường xuyên ăn nhiều thức ăn nhanh (gà rán, khoai tây chiên,…), nước ngọt có ga, thức ăn đóng hộp, thức ăn chứa nhiều đường tinh chế (bánh ngọt,…), thức ăn cháy khét, ngũ cốc bị hư mốc,…

Bạn có thể thay đổi những thói quen này để giảm nguy cơ ung thư – mặc dù một số thói quen dễ thay đổi hơn những thói quen khác.

nguyen-nhan-gay-ung-thu-2

Thói quen sống thiếu lành mạnh là nguyên nhân gây ung thư

Virus và vi khuẩn gây ung thư

Các lý thuyết xung quanh nguyên nhân vi khuẩn gây ung thư đã có từ hơn 100 năm trước, do Cha đẻ của Liệu pháp Miễn dịch Ung thư, Tiến sĩ William B. Coley đưa ra . Hành vi của một người và môi trường xung quanh có thể khiến họ tiếp xúc với vi khuẩn và vi rút được biết là gây ung thư.

  • Virus u nhú ở người (HPV)
  • Virus viêm gan B (HBV) và viêm gan C (HCV)
  • Virus Epstein – Barr (EBV)
  • Virus lympho T ở người
  • Herpesvirus liên quan đến sarcoma Kaposi (KSHV)
  • Merkel tế bào polyomavirus
  • Vi khuẩn Helicobacter pylori

Tiếp xúc với các chủng virus viêm gan B và C có thể dẫn đến ung thư gan, và việc lây truyền qua đường tình dục một số chủng virus gây u nhú ở người (HPV) có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung, ung thư hậu môn và dương vật, và một số bệnh ung thư đầu và cổ .

Di truyền

Chỉ một phần nhỏ gây bệnh ung thư là do di truyền. Nếu bệnh ung thư phổ biến trong gia đình bạn, có thể các đột biến đang được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Chính vì thế, nếu trong gia đình có tiền sử mắc ung thư, bạn nên thực hiện xác xét nghiệm kiểm tra để xem liệu bạn có di truyền các đột biến và có thể làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư hay không.

Hãy nhớ rằng có một đột biến gen di truyền không nhất thiết có nghĩa là bạn sẽ bị ung thư.

Các dấu hiệu cảnh báo ung thư

Các dấu hiệu và triệu chứng do ung thư gây ra sẽ khác nhau tùy thuộc vào phần nào của cơ thể bị ảnh hưởng. Một số dấu hiệu liên quan đến ung thư bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Có thể sờ thấy khối u hoặc vùng dày lên dưới da
  • Thay đổi cân nặng, bao gồm cả giảm hoặc tăng ngoài ý muốn
  • Những thay đổi về da, chẳng hạn như vàng, sạm hoặc đỏ da, vết loét không lành hoặc thay đổi thành nốt ruồi hiện có
  • Thay đổi thói quen đi tiêu hoặc bàng quang
  • Ho dai dẳng hoặc khó thở
  • Khó nuốt
  • Khàn tiếng
  • Khó tiêu dai dẳng hoặc khó chịu sau khi ăn
  • Đau cơ hoặc khớp dai dẳng, không rõ nguyên nhân
  • Sốt dai dẳng, không rõ nguyên nhân hoặc đổ mồ hôi ban đêm
  • Chảy máu hoặc bầm tím không giải thích được

Nếu bạn không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào, nhưng lo lắng về nguy cơ mắc bệnh ung thư, hãy thảo luận với bác sĩ về mối lo ngại của bạn. Hỏi về các thủ tục và xét nghiệm tầm soát ung thư nào phù hợp với bạn.

Biện pháp phòng ngừa ung thư hiệu quả, an toàn

Để cơ thể luôn được khỏe mạnh và ngăn ngừa ung thư, hãy lưu y những điều sau đây:

  • Bỏ thuốc lá. Nếu bạn hút thuốc, hãy bỏ thuốc lá. Nếu bạn không hút thuốc, đừng bắt đầu. Hút thuốc có liên quan đến một số loại ung thư – không chỉ ung thư phổi. Dừng ngay bây giờ sẽ làm giảm nguy cơ ung thư trong tương lai.
  • Tránh phơi nắng quá nhiều. Tia cực tím (UV) có hại từ ánh nắng mặt trời có thể làm tăng nguy cơ ung thư da. Hạn chế ra nắng bằng cách ở trong bóng râm, mặc quần áo bảo vệ hoặc thoa kem chống nắng.
  • Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh. Chọn một chế độ ăn uống nhiều trái cây và rau quả. Chọn ngũ cốc nguyên hạt và protein nạc.
  • Tập thể dục hầu hết các ngày trong tuần. Tập thể dục thường xuyên có liên quan đến việc giảm nguy cơ ung thư. Hãy tập thể dục ít nhất 30 phút hầu hết các ngày trong tuần. Nếu bạn không tập thể dục thường xuyên, hãy bắt đầu từ từ và thực hiện theo cách của bạn tối đa 30 phút hoặc lâu hơn.
  • Duy trì cân nặng hợp lý. Thừa cân hoặc béo phì có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Cố gắng đạt được và duy trì cân nặng hợp lý thông qua sự kết hợp giữa chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên.
  • Uống rượu ở mức độ vừa phải, nếu bạn muốn uống. Nếu bạn chọn uống rượu, hãy hạn chế uống một ly mỗi ngày nếu bạn là phụ nữ ở mọi lứa tuổi hoặc đàn ông trên 65 tuổi, hoặc hai ly mỗi ngày nếu bạn là đàn ông 65 tuổi trở xuống.
  • Lên lịch khám sàng lọc ung thư. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về các loại khám sàng lọc ung thư tốt nhất cho bạn dựa trên các yếu tố nguy cơ của bạn.
  • Sử dụng bộ đôi sản phẩm ISA và BG Plus: ISA và BG Plus chứa thành phần chính Beta glucan 1,3/1,6 tinh khiết giúp tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư. Đây là thành quả nghiên cứu của nhà khoa học Việt – Tiến sĩ Nguyễn Văn Năm và các cộng sự. Ngay từ khi ra đời, sản phẩm ISA đã được Viện Công nghệ sinh học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã công nhận khả năng ức chế khối u dựa trên mô hình chuột bị gây u bằng tế bào LLC.

Để được tư vấn cụ thể bệnh ung thư cũng như biện pháp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị, quý độc giả vui lòng gọi điện đến tổng đài miễn cước: 0936.057.556 hoặc đặt câu hỏi tại đây.



source https://bccpharma.com.vn/4-nguyen-nhan-gay-ung-thu-va-12-dau-hieu-canh-bao-khong-the-xem-thuong/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Giải đáp thắc mắc: Người đang điều trị ung thư có nên ăn yến không?

Tổ yến rất giàu dinh dưỡng, nên thường được sử dụng cho người có thể trạng kém, suy nhược cơ thể, trong đó có bệnh nhân ung thư. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chứng minh tổ yến có khả năng kích thích sự phân chia tế bào. Điều này khiến nhiều người băn khoăn về ảnh hưởng của tổ yến đối với sức khỏe của bệnh nhân ung thư. Vậy người đang điều trị ung thư có nên ăn yến hay không, bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc này. Vai trò của tổ yến đối với sức khỏe con người Tổ yến được biết đến với tên gọi “Trứng cá của phương Đông”, là thực phẩm giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe con người. Thực phẩm này cho thấy nhiều hoạt tính sinh học quan trọng nên được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực thực phẩm và dược phẩm. Các công dụng phổ biến được ghi nhận bao gồm:  Kích thích hệ tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng: Các nguyên tố vi lượng trong tổ yến như kẽm, sắt, Cr..có tác dụng kích thích vị giác, giúp ăn uống ngon miệng, nhờ đó cải thiện chức năng hệ tiêu hóa, tăng cường hấp thu các chất dinh d...

Khi nào nên có con sau khi điều trị ung thư?

Người mắc ung thư có thể mang thai và sinh con hay không? Đây là chính là niềm trăn trở của nhiều bệnh nhân khi đối mặt với ung bướu và các liệu pháp điều trị. Việc lập kế hoạch có con sau khi điều trị ung thư cần phụ thuộc vào loại ung bướu, phương pháp điều trị và thực trạng sức khỏe của người bệnh.  Bệnh nhân ung thư có thể mang thai không? Ảnh hưởng của phương pháp điều trị đến khả năng mang thai Phẫu thuật, hóa trị hay xạ trị là những phương pháp phổ biến nhất trong điều trị ung thư. Các phương pháp này tấn công, tiêu diệt các tế bào ung bướu nhưng cũng tác động không nhỏ tới những tế bào lành khác của cơ thể. Nếu tác động tới cơ quan sinh dục thì khả năng có con sau khi điều trị ung thư của nam và cả nữ có thể bị ảnh hưởng.  Phẫu thuật Trong trường hợp ung thư ở cơ quan sinh dục, việc phẫu thuật khối u có thể trực tiếp gây ảnh hưởng đến việc sinh con sau này của bạn. Cụ thể, việc cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tử cung trong điều trị ung thư có thể khiến bệnh nhân khó...

5 bệnh phổ biến ở trẻ em lúc giao mùa và cách phòng tránh

Đặc trưng của thời tiết giao mùa từ mùa thu sang đông là nhiệt độ và thời tiết thay đổi đột ngột, độ ẩm không khí xuống thấp, chênh lệch nhiệt độ ngày – đêm lớn… Đây là thời điểm thuận lợi cho các loại vi khuẩn, virus phát triển mạnh gây ra các bệnh phổ biến ở trẻ em như: cảm cúm, sởi, tiêu chảy, viêm đường hô hấp… Vì vậy cha mẹ cần nắm rõ điều này để có kiến thức ứng phó và phòng tránh kịp thời cho trẻ.  1. Các bệnh phổ biến ở trẻ em lúc giao mùa 1.1. Bệnh cảm cúm Cảm cúm là bệnh phổ biến ở trẻ em vào thời điểm giao mùa do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, virus cúm dễ xâm nhập cơ thể, gây bệnh. Virus cúm thường lây qua đường hô hấp từ người này qua người khác nên nhiều khi bạn không biết bé lây từ đâu.  Sốt là một trong những triệu chứng khi trẻ nhiễm virus cúm Các triệu chứng của cảm cúm thông thường thường xuất hiện khoảng 1 – 3 ngày sau khi nhiễm virus cảm cúm. Trẻ khi mắc cảm cúm sẽ có triệu chứng sốt, đau họng, nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng, cơ thể mệt mỏi. Đặc biệ...